logo

Tìm kiếm thuật ngữ

TCVN 2737:1995 Điều 4.4
4.4. Tải trọng tập trung và tải trọng lên lan can. 4.4.1. Các bộ phận sàn, mái, cầu thang, ban công, lôgia cần được kiểm tra khả năng chịu tải trọng tập trung qui ước thẳng đứng đặt lên cấu kiện tại một vị trí bất lợi, trên một diện tích hình vuông cạnh không quá 10 cm (khi không có tải trọng tạm thời khác). Nếu nhiệm vụ thiết kế không quy định giá trị các tải trọng tập trung tiêu chuẩn cao hơn thì lấy bằng: 4.4.1.1. 150 daN đối với sàn và cầu thang; 4.4.1.2. 100 daN đối với sàn tầng hầm mái, mái, sân thượng và ban công; 4.4.1.3. 50 daN đối với các mái leo lên bằng thang dựng sát tường; Các bộ phận đã tính đến tải trọng cục bộ do thiết bị và phương tiện vận tải có thể xảy ra khi xây dựng và sử dụng thì không phải kiểm tra theo tải trọng tập trung nêu ở trên. 4.4.2. Các tải trọng tiêu chuẩn nằm ngang tác dụng lên tay vịn lan can cầu thang và ban công, lôgia lấy bằng: 4.4.2.1. 30 daN/m đối với các nhà ở, nhà mẫu giáo, nhà nghỉ, nhà an dưỡng, bệnh viện và các cơ sở chữa bệnh khác; 4.4.2.2. 150 daN/m đối với các khán đài và phòng thể thao; 4.4.2.3. 80 daN/m đối với các nhà và phòng có yêu cầu đặc biệt; Đối với các sàn thao tác, các lối đi trên cao hoặc mái đua, chỉ để cho một vài người đi lại, tải trọng tiêu chuẩn nằm ngang tập trung tác dụng lên tay vịn lan can và tường chắn mái lấy bằng 30 daN (ở bất kì chỗ nào theo chiều dài của tay vịn) nếu nhiệm vụ thiết kế không đòi hỏi một tải trọng cao hơn.
TCVN 3890-2009 Điều 8.3.3
8.3.3 Ít nhất sáu tháng một lần kiểm tra các họng nước chữa cháy, kiểm tra độ kín các đầu nối khi lắp với nhau, khả năng đóng mở các van và phun thử 1/3 tổng số họng nước chữa cháy.
TCVN 3890:2009 Điều 10
10 Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện cứu người, phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn, dụng cụ phá dỡ thông thường và phương tiện bảo hộ chống khói 10.1 Trang bị, bố trí phương tiện cứu người, phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn, dụng cụ phá dỡ thông thường và phương tiện bảo hộ chống khói 10.1.1 Các nhà chung cư, khách sạn và các loại nhà khác cao từ 25m trở lên và có hơn 50 người trên một tầng phải được trang bị phương tiện cứu người. Việc trang bị loại phương tiện cứu người đối với từng công trình cụ thể sẽ do cơ quan Phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền quyết định. 10.1.2 Phương tiện cứu người được trang bị phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu an toàn theo quy định của nhà sản xuất và phù hợp với điều kiện sử dụng. 10.1.3 Việc lắp đặt các kết cấu treo, móc cho dây cứu người, thang dây, ống cứu người phải phù hợp với giới hạn chịu lửa, tải trọng, độ cao và khả năng cứu người an toàn. Vị trí lắp đặt phương tiện cứu người phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và tính năng sử dụng của phương tiện. 10.1.4 Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn được trang bị trên lối thoát nạn của nhà và công trình trong các khu vực sau: a) Ở các chỗ nguy hiểm cho sự di chuyển của người; b) Ở các lối đi và trên các cầu thang bộ dùng để thoát nạn cho người khi số lượng người cần thoát nạn lớn hơn 50 người; c) Theo các lối đi chính và cửa ra của các gian phòng sản xuất, trong đó số người làm việc lớn hơn 50 người; d) Ở các vị trí chỉ dẫn cầu thang bộ trong các nhà ở có chiều cao lớn hơn 6 tầng; đ) Trong các gian phòng công cộng và các nhà phụ trợ của các xí nghiệp công nghiệp, nếu ở đó khả năng tụ tập đồng thời nhiều hơn 100 người; e) Ở các gian phòng sản xuất không có ánh sáng tự nhiên. 10.1.5 Đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn có nguồn điện dự phòng đảm bảo thời gian hoạt động tối thiểu là 2h. Đèn chiếu sáng sự cố có cường độ chiếu sáng ban đầu trung bình là 10lux và cường độ chiếu sáng nhỏ nhất tại bất kỳ điểm nào dọc theo đường thoát nạn đo được không nhỏ hơn 1 lux. Đèn chỉ dẫn thoát nạn phải được nhìn thấy rõ ràng các chữ “LỐI RA” hoặc chữ khác thích hợp từ khoảng cách tối thiểu 30m trong điều kiện chiếu sáng bình thường (300lux) hoặc khi có sự cố (10lux). 10.1.6 Đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn được lắp đặt, bố trí ở trên các cửa ra vào, hành lang, cầu thang thoát nạn, lối rẽ trên đường thoát nạn để chiếu sáng, chỉ dẫn lối đi và dễ quan sát. Vị trí lắp đặt giữa các đèn chiếu sáng sự cố, giữa các đèn chỉ dẫn thoát nạn phải đảm bảo nhìn thấy lối thoát nạn và khoảng cách không lớn hơn 30m. 10.1.7 Dụng cụ phá dỡ thông thường trang bị cho nhà và công trình sau: a) Nhà sản xuất; b) Kho tàng; c) Nhà ở tập thể, khách sạn, chung cư, cửa hàng ăn uống; d) Các cơ quan hành chính, trường học, bệnh viện; đ) Nhà ga, các loại công trình công cộng khác; e) Nhà hát, rạp chiếu phim, hội trường, câu lạc bộ, vũ trường; f) Chợ, trung tâm thương mại kiên cố và bán kiên cố. 10.1.8 Trang bị tối thiểu một bộ dụng cụ phá dỡ thông thường cho nhà và công trình quy định tại 10.1.8 và bố trí tại khu vực thường trực về phòng cháy và chữa cháy. 10.1.9 Phương tiện bảo hộ chống khói được trang bị cho các khách sạn và bố trí trong phòng tại ví trí dễ thấy, dễ lấy. Trang bị tối thiểu một người một khẩu trang lọc độc, khuyến khích trang bị thêm mặt trùm lọc độc. 10.1.10 Có biển chỉ dẫn thoát nạn và biển chỉ báo các vị trí lắp đặt phương tiện cứu người trong đám cháy ở các vị trí dễ quan sát. 10.2 Kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện cứu người trong đám cháy, phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn, dụng cụ phá dỡ thông thường và phương tiện bảo hộ chống khói 10.2.1 Phương tiện cứu người trong đám cháy, phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn, phương tiện bảo hộ chống khói được kiểm tra định kỳ mỗi tháng một lần. 10.2.2 Mỗi năm một lần, phương tiện cứu người trong đám cháy, phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn được kiểm tra bảo dưỡng theo đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật của từng loại phương tiện. Đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn được thử nghiệm trong thời gian 2h, những phương tiện không đảm bảo thời gian làm việc phải được thay thế. 10.2.3 Dụng cụ phá dỡ thông thường được kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần. 10.2.4 Phương tiện cứu người trong đám cháy, phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn trang bị cho nhà và công trình được bảo quản tránh mưa, nắng, ẩm ướt.
TCVN 3890:2009 Điều 6 khoản 6.1.3
6.1.3 Các loại nhà và công trình phải trang bị hệ thống báo cháy tự động: a) Nhà hành chính, trụ sở làm việc của cơ quan chính quyền, tổ chức chính trị, xã hội cấp huyện trở lên; nhà hành chính, trụ sở, nhà văn phòng làm việc khác từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; b) Khách sạn; nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà ở khác cao từ 7 tầng trở lên; c) Nhà, công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích 5.000 m3 trở lên; d) Trường học, cơ sở giáo dục, bệnh viện, nhà điều dưỡng từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích tổng cộng từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ, mẫu giáo có 100 cháu trở lên hoặc có khối tích tổng cộng từ 1000 m3 trở lên; cơ sở y tế khám, chữa bệnh khác có từ 50 giường trở lên; đ) Rạp hát, rạp chiếu phim, hội trường, nhà văn hoá, nhà thi đấu thể thao, những nơi tập trung đông người khác có thiết kế từ 200 chỗ ngồi trở lên; vũ trường; câu lạc bộ, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí và những công trình công cộng khác có diện tích từ 200 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên; e) Chợ, trung tâm thương mại thuộc loại kiên cố và bán kiên cố g) Nhà lưu trữ, thư viện, bảo tàng, triển lãm; h) Đài phát thanh, truyền hình, cơ sở bưu chính viễn thông từ cấp huyện trở lên; i) Cảng hàng không; nhà ga đường sắt loại 1 (ga hàng hoá và ga hành khách); Nhà để xe ôtô, xe máy có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; k) Nhà sản xuất, công trình sản xuất có chất, hàng hoá cháy được với khối tích từ 5.000 m3 trở lên; l) Nhà máy điện; trạm biến áp đặt trong nhà; m) Kho, cảng xuất nhập xăng dầu, khí đốt hoá lỏng; n) Kho hàng hoá, vật tư có nguy hiểm cháy khác với khối tích từ 1.000 m3 trở lên; o) Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô khu vực và quốc gia thuộc các lĩnh vực; p) Công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt; q) Các công trình ngầm có nguy hiểm cháy nổ, tầng hầm.
TCVN 3890:2009 Điều 8
8 Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và công trình và hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà. 8.1 Trang bị, bố trí hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và công trình 8.1.1 Hệ thống họng nước chữa cháy trang bị cho nhà và công trình sau: a) Nhà sản xuất có diện tích từ 500m2 trở lên hoặc có khối tích từ 2500 m3 trở lên; b) Kho tàng có diện tích từ 500m2 trở lên hoặc có khối tích từ 2500 m3 trở lên; c) Trong nhà ở gia đình từ 7 tầng trở lên; nhà ở tập thể, khách sạn, chung cư, cửa hàng ăn uống từ 5 tầng trở lên; d) Các cơ quan hành chính cao từ 6 tầng trở lên; trường học, bệnh viện cao từ 3 tầng trở lên; đ) Nhà ga, các loại công trình công cộng khác, nhà phụ trợ của công trình công nghiệp khi khối tích ngôi nhà từ 5000 m3 trở lên; e) Nhà hát, rạp chiếu phim, hội trường, câu lạc bộ từ 300 chỗ ngồi trở lên; f) Chợ trung tâm thương mại kiên cố và bán kiên cố. 8.1.2 Những trường hợp sau đây không bắt buộc lắp đặt hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và công trình: a) Nhà sản xuất có bậc chịu lửa I, II và có thiết bị bên trong làm bằng vật liệu không cháy mà trong đó gia công, vận chuyển, bảo quản thành phẩm, bán thành phẩm là vật liệu không cháy; b) Trong các nhà sản xuất hạng D, E có bậc chịu lửa III, IV, V mà có khối tích dưới 1000 m3; c) Trong nhà tắm, nhà giặt công cộng; d) Trong nhà kho làm bằng vật liệu không cháy và chứa hàng hoá không cháy; đ) Trong trạm bơm, trạm lọc nước sạch của hệ thống thoát nước bẩn. e) Trong các nhà sản xuất và nhà phụ trợ của công trình công nghiệp không có đường ống cấp nước sinh hoạt hay sản xuất và việc cấp nước chữa cháy bên ngoài lấy từ sông, hồ, ao, hay bể nước dự trữ chữa cháy. 8.1.3 Không trang bị hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và công trình đối với nhà hoặc công trình có sử dụng hoặc bảo quản các chất mà khi tiếp xúc với nước có thể sinh ra cháy, nổ hoặc ngọn lửa lan truyền rộng. 8.1.4 Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và công trình trong các nhà sản xuất, kho tàng có mức nguy hiểm cháy cao, nhà và công trình có chiều cao từ 25m trở lên, chợ, trung tâm thương mại, khách sạn, vũ trường, nhà ga, cảng biển, nhà hát, rạp chiếu phim phải thường xuyên có nước được duy trì ở áp suất đảm bảo yêu cầu chữa cháy. 8.1.5 Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và công trình có thể thiết kế độc lập hoặc kết hợp với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước. Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và công trình phải có họng chờ lắp đặt ở ngoài nhà để tiếp nước từ xe bơm hoặc máy bơm chữa cháy di động. 8.1.6 Số họng nước chữa cháy, lưu lượng, cột áp nước chữa cháy trong và công trình được quy định tại TCVN 2622. 8.1.7 Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và công trình áp dụng theo TCVN 2622, TCVN 4513, TCVN 5760 và các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành có liên quan. 8.2 Trang bị, bố trí hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà 8.2.1 Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà trang bị cho nhà và công trình sau: a) Nhà cơ quan hành chính, nhà ở tập thể, chung cư; b) Khách sạn, bệnh viện, trường học, công trình văn hóa, thể thao; c) Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị; d) Nhà ga, kho tàng, nhà phụ trợ của công trình công nghiệp, các loại công trình công cộng khác; đ) Nhà sản xuất, công trình công nghiệp. 8.2.2 Những trường hợp sau đây không bắt buộc lắp đặt hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà: a) Điểm dân cư có số người dưới 50 người và nhà có số tầng không cao quá 2 tầng; b) Các ngôi nhà ngoài điểm dân cư, các cơ sở ăn uống có khối tích đến 1000m3, cửa hàng có diện tích đến 150m2 (trừ cửa hàng bán hàng công nghiệp), các nhà công cộng bậc chịu lửa I, II có khối tích đến 250m3 bố trí tại các điểm dân cư; c) Nhà sản xuất có hạng sản xuất E, bậc chịu lửa I, II có khối tích đến 1000m3 (trừ những ngôi nhà có cột bằng kim loại không được bảo vệ hoặc bằng gỗ, chất dẻo có khối tích lớn hơn 250m3) ; d) Kho chứa sản phẩm nông nghiệp thời vụ có khối tích dưới 1000m3; đ) Nhà kho chứa vật liệu cháy hoặc vật liệu không cháy trong bao bì cháy được có diện tích đến 50m2 8.2.3 Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà áp dụng theo TCVN 2622, TCVN 5760 và các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành có liên quan. 8.3 Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và công trình và hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà 8.3.1 Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và công trình và hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà sau khi được lắp đặt phải được thử hoạt động toàn bộ hệ thống. Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và công trình và hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà chỉ được phép đưa vào hoạt động khi kết quả thử cho thấy hệ thống đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của thiết kế và các tiêu chuẩn liên quan. 8.3.2 Mỗi tuần một lần tiến hành kiểm tra lượng nước dự trữ chữa cháy trong bể, vận hành máy bơm chữa cháy chính và máy bơm chữa cháy dự phòng. 8.3.3 Ít nhất sáu tháng một lần kiểm tra các họng nước chữa cháy, kiểm tra độ kín các đầu nối khi lắp với nhau, khả năng đóng mở các van và phun thử 1/3 tổng số họng nước chữa cháy. 8.3.4 Mỗi năm một lần tiến hành phun thử kiểm tra chất lượng toàn bộ vòi phun, đầu nối, lăng phun đã trang bị; vệ sinh toàn bộ các van đóng mở nước và lăng phun nước, thay những thiết bị không đảm bảo chất lượng. 8.3.5 Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và công trình và hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà được định kỳ bảo dưỡng kỹ thuật theo hướng dẫn của nhà sản xuất không quá một năm một lần.
TCVN 4431:1987 Điều 2, Điều 4, Điều 6
2. Yêu cầu kĩ thuật 2.1. Vật liệu dùng để chế tạo lan can an toàn phải nhẹ, thuận tiện khi lắp đặt và tháo dỡ 2.2. Khoảng cách giữa các điểm liên kết của lan can an toàn với các kết cấu ổn định của ngôi nhà hoặc công trình phải được xác định theo thiết kế kĩ thuật, nhưng không được lớn hơn 6m. 2.3. Lan can an toàn phải được tính toán theo cường độ và ổn định dưới tác động của tải trọng tiêu chuẩn theo quy định TCVN 2737 : 1978 (thay thế bằng bản 1995) đối với ban công. Hệ số vượt tải lấy bằng 1,2; giá trị độ võng tối đa do tải trọng không được lớn hơn 0,1m. 2.4. Chiều cao của lan can an toàn không được nhỏ hơn l, lm kế từ độ cao mặt sàn đến phía trên của tay vịn. 2.5. Khoảng cách giữa các thanh nằm ngang trong mặt phẳng thẳng đứng không được lớn hơn 0,45m. 2.6. Phải đặt tấm diềm đứng có chiều cao không nhỏ hơn 0,15m tại rìa sàn, để ngăn ngừa rác, vật liệu rời rơi tử trên sàn hoặc tấm lát xuống. 2.7. Khối lượng mỗi bộ phận kết cấu lan can an toàn không được vượt quá 20kg. 2.8. Các kết cấu của nhà và công trình có đặt lan can an toàn phải đảm bảo độ bền và ổn định tương ứng với tải trọng tác dụng lên lan can an toàn. 2.9. Phương pháp liên kết lan can an toàn phải đảm bảo chắc chắn, loại trừ khả năng bị bật ra. 2.10. Chất lượng vật liệu, mối hàn, liên kết, bu lông, đinh và đinh tán phải đáp ứng được yêu cầu thiết kế kĩ thuật đã được duyệt. 2.11. Màu sơn báo hiệu của lan can an toàn phải phù hợp với những quy định hiện hành của nhà nước. ..... 4. Phương pháp kiểm tra 4.1. Kiểm tra và nghiệm thu chất lượng sản phẩm phải tuân theo các yêu cầu đã qui định trong tiêu chuẩn này (kế cả trong các bản vẽ thiết kế), ngoài ra phải đảm bảo sự nguyên vẹn của các bộ phận không có độ nứt, độ dập, cong vênh trong các chi tiết cấu kiện của sản phẩm, kế cả lớp sơn bảo vệ và mối hàn trong các sản phẩm qua sự đánh giá bằng xem xét bên ngoài của sản phẩm và phương pháp đo đạc. 4.2. Chất lượng vật liệu xác định theo chứng từ hoặc kết quả phân tích thy nghiệm: 4.3. Kích thước của các lan can an toàn xác định bằng các dụng cụ đo và dưỡng với độ chính xác đã được chỉ dẫn trên bản vẽ. 4.4. Việc thử nghiệm về độ bền và ổn định của lan can an toàn phải tiến hành trên vị trí làm việc của lan can với tải trọng tính toán theo điều 2.5 ..... 6. Chỉ dẫn sử dụng 6.1. Kĩ sư, cán bộ kĩ thuật phụ trách công tác an toàn trên các công trường phải chịu trách nhiệm kiểm tra việc thức hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi lắp đặt sử dụng và tháo dỡ lan can an toàn. 6.2. Khi lắp đặt lan can an toàn phải kiểm tra theo các yêu cầu của điều 3.2 6.3. Lan can an toàn khi mất khả năng chịu lực phải loại ra để tiến hành sửa chữa 6.4. Những phát hiện về hư hỏng phải ghi vào sổ nhật kí công tác. 6.5. Độ rọi tại chỗ lắp đặt và tháo dỡ lan can an toàn không được nhỏ hơn 3 lux 6.6. Không cho phép lắp đặt và tháo dỡ lan can an toàn ở trên cao và ngoài trời khi có gió mạnh từ cấp 6 trở lên 6.7. Các liên kết đinh vít và liên kết khớp, bản lề của lan can an toàn phải được bôi trơn.
TCVN 4717:1989
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các che chắn an toàn cơ khí để bảo vệ người làm việc tránh khỏi những nguy hiểm có thể xảy ra, do các bộ phận chuyển động của các thiết bị sản xuất, do các phần của vật liệu, dung dịch bôi trơn làm nguội văng ra; yêu cầu chung về kết cấu và sử dụng các che chắn an toàn. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các che chắn an toàn của các phương tiện vận chuyển đường sắt, đường thủy và đường hàng không. Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 2696-80. 2. Che chắn an toàn phải được bố trí và liên kết chặt chẽ với thiết bị sản xuất thành một thể thống nhất, và phải đảm bảo được các yêu cầu về mỹ thuật công nghiệp. 3. Che chắn an toàn không được làm hạn chế khả năng công nghệ cũng như việc sử dụng và bảo dưỡng thiết bị. 4. Che chắn an toàn phải đảm bảo được chức năng bảo vệ, và không được trở thành nguồn có thể gây ra sự mất an toàn hoặc nguy hiểm mới. 5. Che chắn an toàn kiểu bản lề, hoặc xếp vào mở ra được, hoặc tháo lắp được, tại vị trí bảo vệ phải được cố định vững chắc và không thể tự dịch chuyển. Che chắn an toàn kiểu mở hướng lên phía trên, phải bảo đảm định vị vững chắc tại vị trí mở. 6. Ưu tiên sử dụng các che chắn an toàn dạng kín bằng vật liệu là tấm liền. Nếu che chắn an toàn dạng có lỗ, lưới, thì kết cấu của chúng phải có đủ độ bền chắc và cứng vững phù hợp. Mối quan hệ giữa kích thước lỗ, mắt lưới với khoảng cách từ che chắn đến phần có thể gây tai nạn của vật cần che chắn phải được quy định trong những tiêu chuẩn của từng loại thiết bị cụ thể. 7. Kết cấu của che chắn an toàn phải phù hợp với chức năng của che chắn, cấu tạo của thiết bị, và với điều kiện trong đó thiết bị phải vận hành. 8. Kết cấu và kẹp chặt che chắn an toàn phải loại trừ được khả năng tiếp xúc ngẫu nhiên của người và của che chắn với các bộ phận được che chắn. Định vị và kẹp chặt các che chắn an toàn bằng mối ghép ren phải được đảm bảo vững chắc và không thể tự nới lỏng. 9. Độ bền cơ học của che chắn an toàn phải được quy định theo tải trọng tác động do người và do các bộ phận của thiết bị bị phá hủy văng ra tác động lên che chắn. 10. Chức năng bảo vệ của che chắn an toàn không được suy giảm khi chịu tác động bởi các yếu tố sản xuất (ví dụ, rung, nhiệt độ…); 11. Che chắn an toàn phải được bố trí và có kết cấu sao cho khi thiết bị làm việc che chắn không dịch chuyển khỏi vị trí bảo vệ. Nếu che chắn dịch chuyển thì các bộ phận được che chắn phải ngừng hoạt động. 12. Những che chắn an toàn để ngăn cản sự tiếp xúc của người với các bộ phận của thiết bị đòi hỏi đặc biệt chú ý hoặc có quy ước riêng phải có khóa liên động, đảm bảo thiết bị chỉ làm việc được khi che chắn ở vị trí bảo vệ. 13. Các cơ cấu liên động không được dùng để mở tự động các bộ phận hoặc các chu trình làm việc của thiết bị. Khóa liên động phải được mở bởi một cơ cấu mở riêng biệt, cơ cấu này phải có khóa và được khóa lại trong những trường hợp đã xác định. Các yêu cầu của điều mục này phải được thể hiện thành những qui định cụ thể trong những tiêu chuẩn của từng loại thiết bị sản xuất. 14. Che chắn an toàn có cửa quan sát thì cửa quan sát không được làm giảm chức năng bảo vệ của che chắn. 15. Che chắn an toàn phải được chế tạo và lắp đặt chính xác, không cong vênh hoặc sai lệch so với vị trí quy định, đảm bảo được yêu cầu của chức năng bảo vệ 16. Những che chắn an toàn dùng tay để mở, tháo, dịch chuyển, hoặc tháo ra lắp vào nhiều lần trong một ca, phải có kết cấu phù hợp với yêu cầu sử dụng: dễ dàng, nhẹ nhàng, nhanh chóng, thuận tiện khi thao tác (thí dụ: tay nắm, quai cầm,…), đồng thời vẫn đảm bảo được cố định vững chắc khi ở vị trí bảo vệ. 17. Che chắn an toàn thường xuyên đóng mở bằng tay thì mặt ngoài phải có dấu hiệu phòng ngừa và mặt trong sơn mẫu - Dấu hiệu phòng ngừa ở mặt ngoài và màu sắc sơn ở mặt trong của che chắn, phải phù hợp với những quy định hiện hành về mầu sắc tín hiệu và dấu hiệu an toàn.
TCVN 4744:1989 Điều 1.5.5
1.5.5. Hệ thống các đường dây dẫn điện phải được bố trí và lắp đặt theo đúng các quy định hiện hành về an toàn điện và các quy định dưới đây: - Các đường dây phải đi trên sứ cách điện. Cấm quấn hoặc để đường dây điện đi trực tiếp lên các kết cấu kim loại của nhà xưởng, công trình; - Các đường dây điện đi đến từng thiết bị cố định cần được bố trí đi ngầm dưới nền và đi trong đường ống bảo vệ; - Khi sử dụng từ hai nguồn điện trở lên để cung cấp điện cho các thiết bị sản xuất phải có, biện pháp loại trừ khả năng đóng hai nguồn điện cùng một lúc. Cấm sử dụng điện bằng cách đấu dây pha của một nguồn và dây trung tính của nguồn khác vào thiết bị. - Cấm mắc đèn chiếu sáng bằng cách đấu một đầu dây vào dây pha còn một đầu dây cắm xuống đất.
TCVN 4744:1989 Điều 1.5.6
1.5.6. Các cầu dao điện phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Lắp đặt chắc chắn ở vị trí và độ cao thuận lợi cho việc thao tác; - Có nắp đập; - Dây chảy đúng thông số kỹ thuật; - Các đầu dây ra và vào cầu dao phải được bắt chặt bằng đai ốc. Không được đấu kiểu xoắn dây vào bulông; - Cầu dao đặt ngoài trời phải được che mưa; - Cấm để cầu dao nằm trên mặt đất; - Cấm đấu dây trực tiếp với cầu dao không qua dây chảy bảo vệ; - Nhiều cầu dao bố trí cạnh nhau, phải ghi rõ đối tượng phục vụ của từng cầu dao.
TCVN 5507:2002 Điểm 4.2
4 Qui định chung 4.2 Yêu cầu về nhà kho, nhà xưởng 4.2.1 Nhà xưởng, kho tàng của các cơ sở có hóa chất nguy hiểm, khi thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo phải theo qui định trong TCVN 2622: 1995 ; TCVN 4604: 1988 và phải đảm bảo khoảng cách an toàn với khu dân cư và cuối nguồn nước . Không được bố trí nhà xưởng, kho tàng ở đầu hướng gió thuộc hướng gió ưu thế so với cơ sở. Nếu bố trí các cơ sở này trong hang hầm thì phải có đủ các biện pháp đảm bảo yêu cầu về an toàn lao động và vệ sinh lao động. Hệ thống thông gió nhà xưởng, kho tàng phải theo qui định TCVN 3288:1979. 4.2.2 Nhà xưởng, kho hóa chất nguy hiểm phải khô ráo không thấm, dột, phải có hệ thống thu lôi chống sét, phải định kỳ kiểm tra hệ thống này theo các qui định hiện hành. 4.2.3 Kho hóa chất nguy hiểm phải được kiểm tra định kỳ hàng năm về an toàn và biện pháp đảm bảo an toàn trước mùa mưa bão. 4.2.4 Hóa chất nguy hiểm nhất thiết phải để trong kho. Kho chứa hóa chất nguy hiểm phải qui hoạch khu vực sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được xếp trong cùng một kho các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau, hoặc có phương pháp chữa cháy khác nhau. 4.2.5 Bên ngoài kho, xưởng phải có biển “Cấm lửa”, “cấm hút thuốc”, chữ to, màu đỏ; biển ghi ký hiệu chất chữa cháy. Các biển này phải rõ ràng và để ở chỗ dễ thấy nhất. 4.2.6 Khi xếp hóa chất trong kho phải đảm bảo yêu cầu an toàn cho người lao động và hàng hóa như sau: - Đối với hàng đóng bao phải xếp trên bục hoặc trên giá đỡ, cách tương ít nhất 0,5 m, hóa chất kỵ ẩm phải xếp trên bục cao tối thiểu 0,3m; - Hóa chất dạng lỏng chứa trong phuy, can… và hóa chất dạng khí chứa trong các bình chịu áp lực phải được xếp đúng qui định; - Các lô hàng không được xếp sát trần kho và không cao quá 2 m; - Lối đi chính trong kho rộng tối thiểu 1,5 m; - Không được xếp các lô hàng nặng qua tải trọng của nền kho; - Không được để các bao bì đã dùng, các vật liệu dễ cháy ở trong kho; - Thường xuyên kiểm tra các lô hàng, thông gió, thoát ẩm, lớp hóa chất cuối cùng không bị đè hỏng.
TCVN 5507:2002 Điểm 4.2.6
4 Qui định chung 4.2.6 Khi xếp hóa chất trong kho phải đảm bảo yêu cầu an toàn cho người lao động và hàng hóa như sau: - Đối với hàng đóng bao phải xếp trên bục hoặc trên giá đỡ, cách tương ít nhất 0,5 m, hóa chất kỵ ẩm phải xếp trên bục cao tối thiểu 0,3m; - Hóa chất dạng lỏng chứa trong phuy, can… và hóa chất dạng khí chứa trong các bình chịu áp lực phải được xếp đúng qui định; - Các lô hàng không được xếp sát trần kho và không cao quá 2 m; - Lối đi chính trong kho rộng tối thiểu 1,5 m; - Không được xếp các lô hàng nặng qua tải trọng của nền kho; - Không được để các bao bì đã dùng, các vật liệu dễ cháy ở trong kho; - Thường xuyên kiểm tra các lô hàng, thông gió, thoát ẩm, lớp hóa chất cuối cùng không bị đè hỏng.
TCVN 5507:2002 Điểm 4.3
4 Qui định chung 4.3 Yêu cầu về thiết bị 4.3.1 Thiết bị sản xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng với hóa chất nguy hiểm phải theo qui định trong TCVN 2290: 1978. 4.3.2 Khi thay thế, bổ sung các chi tiết như: thiết bị đơn lẻ, đường ống, các van, khóa hãm … sử dụng với hóa chất nguy hiểm phải đảm bảo độ bền cơ học, hóa học, độ chịu lửa, chịu nhiệt, độ kín theo đúng chi tiêu kỹ thuật qui định. 4.3.3 Thiết bị vận chuyển (băng tải, băng nâng..) phải có hệ thống phát tín hiệu cảnh báo trước khi khởi động. 4.3.4 Bề mặt nóng của thiết bị và ống dẫn có thể gây ra bỏng cho người làm việc, phải được che chắn cách ly. 4.3.5 Trong khi vận hành, sử dụng các thiết bị làm việc có áp lực cần thực hiện đúng những yêu cầu trong hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam về các thiết bị chịu áp lực. 4.3.6 Hệ thống đo lường, kiểm sóat công nghệ của các thiết bị trong các quá trình sản xuất hóa chất nguy hiểm phải được kiểm tra định kỳ, hiệu chuẩn sai số đảm bảo cho thiết bị vận hành ổn định.
TCVN 5507:2002 Điều 4.4
4 Qui định chung 4.4 Yêu cầu về bao bì 4.4.1 Vật liệu, chủng loại, kết cấu và kiểm tra bao bì phải theo các qui định trong TCVN 6406: 1998. 4.4.2 Vật chứa, bao bì phải đảm bảo kín và chắc chắn. Bao bì khi dùng hết phải bảo quản riêng. Trường hợp sử dụng lại bao bì phải làm sạch, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến hóa chất mới hoặc gây nguy hiểm. Vật liệt kê, đậy phải được đánh dấu để phân biệt từng loại hóa chất, không được dùng lẫn lộn. 4.4.3 Vật chứa, bao bì chứa đựng hóa chất nguy hiểm phải có nhãn hàng hóa ghi đầy đủ các nội dung theo qui định của Qui chế ghi nhãn hàng hóa. Các biểu trưng an toàn theo qui định trong phụ lục E. 4.4.4 Nhãn của hóa chất phải đảm bảo rõ, dễ đọc và không bị rách. Trường hợp nhãn bị mất, không phân biệt được là chất gì, phải phân tích, xác định rõ tên và thành phần chính của hóa chất và bổ sung nhãn mới trước khi đưa ra lưu thông hoặc đưa vào sử dụng.
TCVN 5507:2002 Điều 5 khoản 5.2.
5 Yêu cầu an toàn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất nguy hiểm 5.2 Hóa chất ăn mòn 5.2.1 Cơ sở có hóa chất ăn mòn phải có biện pháp hạn chế sự ăn mòn, bảo vệ công trình xây dựng. Phải có hệ thống cống rãnh thoát chất ăn mòn, hệ thống thu hồi xử lý. 5.2.2 Thiết bị, đường ống chứa chất ăn mòn phải được làm bằng vật liệu thích hợp, đảm bảo kín. Các vị trí van và cửa mở phải ở vị trí an toàn cho người thao tác đi lại, Trường hợp chứa trong thiết bị chịu áp lực, phải định kỳ kiểm tra theo qui định. 5.2.3 Đường đi phía trên thiết bị có hóa chất ăn mòn phải được rào chắn vững chắc, có tay vịn. Thành thiết bị, bể chứa phải cao hơn vị trí người thao tác ít nhất 0,9 m, không được xây bục hoặc kê bất cứ vật gì làm giảm chiều cao nói trên. 5.2.4 Không được ôm, vác trực tiếp hóa chất ăn mòn gây nguy hiểm cho người làm việc. Khi nâng lên cao đóng rót, di chuyển phải có thiết bị chuyên dùng. 5.2.5 Khi tẩy rửa, sửa chữa thiết bị, ống dẫn hóa chất ăn mòn phải có phương án làm việc an toàn, được tiến hành dưới sự chỉ dẫn của những người am hiểu về kỹ thuật, biết cách xử lý những sự cố có thể xảy ra trong khi thực hiện. 5.2.6 Tại nơi có hóa chất ăn mòn phải có cả tủ thuốc cấp cứu, vòi nước, thùng chứa hóa chất trung hoà (ví dụ dung dịch natri cacbonat ( NaHCO3) nồng độ 0.3 %, dung dịch axit (CH3COOH) nồng độ 0,3 % ) để cấp cứu khi xả ra tai nạn. 5.2.7 Phải thường xuyên kiểm tra, tu sửa máy móc, thiết bị, không còn tác dụng trước khi thải.
TCVN 5507:2002 Điều 5.3
5 Yêu cầu an toàn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất nguy hiểm 5.3 Hóa chất độc 5.3.1 Tuỳ theo nồng độ, tính chất và số lượng hóa chất độc, cơ sở sản xuất,kinh doanh,sử dụng, bảo quản hóa chất độc (sau đây được gọi là: các cơ sở có hóa chất độc) đều phảt thực hiện việc đăng kiểm theo quy định pháp lý hiện hành. 5.3.2 Cơ sở phải có nội qui xuất nhập hóa chất nghiêm ngặt, sổ xuất nhập ghi chép đầy đủ, đảm bảo quản lý chính xác về khối lượng hóa chất độc chứa trong kho so với sổ sách. Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ kiểm kê hàng tháng, hàng quí. 5.3.3 Nơi có hơi khí độc, bụi độc phải thông gió tự nhiên và kết hợp với các biện pháp thông gió cưỡng bức để đảm bảo nồng độ chất độc trong môi trường làm việc không vượt quá nồng độ giới hạn cho phép theo qui định pháp lý hiện hành1). 5.3.4 Cơ sở có hóa chất độc phải thực hiện nghiêm chỉnh các qui định pháp luật về bảo vệ môi trường. Nước thải , khí thải phải được xử lý theo đạt tiêu chuẩn qui định: TCVN 5945:1995, TCVN 5939:1995, TCVN 5940:1995. Chất thải độc hại khác phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông, sử dụng phải được thu gom để xử lý. Cấm chôn lấp, thiêu huỷ tuỳ tiện hoặc để lẫn với các chất thải thông thường khác. 5.3.5 Cơ sở có hóa chất độc phải có chế độ định kỳ kiểm tra nồng độ chất độc hại trong môi trường làm việc. Phải trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế cần thiết, để ứng cứu xử lý kịp thời khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố hóa chất. 1) Hiện nay Bộ y tế đang soạn thảo qui định này. 5.3.6 Khí tiếp xúc với hóa chất độc, phải có mặt nạ phòng độc. Khi sử dụng mặt nạ phòng độc phải theo những qui định sau đây: - Phù hợp với loại hóa chất độc; - Phù hợp với kích thước người sử dụng; - Đảm bảo thời gian qui định chất lượng hóa chất dùng khử độc; - Cấm dùng mặt nạ hết tác dụng. Phải cất giữ mặt nạ ở nơi có ít khí độc và phải định kỳ kiểm tra tác dụng của mặt nạ. 5.3.7 Khi tiếp xúc với bụi độc phải dùng quần áo kín may bằng loại vải bông dày có khẩu trang chống bụi, quần áo bảo vệ chống hơi bụi. Khi tiếp xúc với chất lỏng đội cần phải che kín cổ tay, chân, ngực. Khi làm việc với dung môi hữu cơ hoà tan phải mang quần áo bảo vệ không thấm và mặt nạ cách ly. Phương tiện bảo vệ cá nhân phải để trong tủ kín cấm mang về nhà để tránh nhiễm độc. 5.3.8 Máy, thiết bị, ống dẫn hóa chất độc đều phải bảo đảm bền và kín, các ống dẫn khí phải được thiết kế sao cho hạn chế được tối đa các chỗ nối, chờ, nối dự phòng. 5.3.10 Nơi có hóa chất độc phải có tín hiệu báo động tình trạng thiếu an toàn của máy, thiết bị, báo hiệu các chặng sản xuất đặc biệt, báo “Cấm" như cấm đóng mở máy, cấm tháo hơi nước… trong quá trình sản xuất. 5.3.11 Trong quá trình sản xuất hóa chất độc, khi lấy mẫu trong áp lực cao để thử, cần dùng máy giảm áp để giảm áp lực. Các thiết bị sản xuất hóa chất lỏng, phải có thiết bị đo hóa chất. 5.3.12 Cấm hút dung dịch hóa chất độc bằng miệng. Khi lấy mẫu chất lỏng trong thiết bị, phải sử dụng những dụng cụ đã qui định. Không được tiếp xúc trực tiếp hóa chất độc. Các dụng cụ cân, đong hóa chất độc sau khi đã dùng phải được lau rửa sạch sẽ. 5.3.13 Trước khi đưa người vào làm việc ở nơi kín, có hóa chất độc, phải kiểm tra không khí ở nơi đó hoặc dùng động vật (chim bồ câu, thỏ) để thử nghiệm. Phải khử độc bằng biện pháp phù hợp, đảm bảo nồng độ chất độc còn lại nhỏ hơn nồng độ giới hạn cho phép, mới cho người vào làm việc. Khi làm việc ở những nơi đó phải có từ hai người trở lên, một người vào làm việc, một người đứng giám sát để cấp cứu kịp thời khi cần thiết. 5.3.14 Thiết bị chứa hóa chất độc dễ bốc hơi, dễ sinh bụi phải thật kín, nếu không do qui trình sản xuất bắt buộc thì không được đặt cùng với bộ phận khác không có hóa chất độc.